TRÀ NHẬT

Trà trong tiếng Nhật được gọi là お茶 (ocha, đọc là "ô-cha"), trong các từ ghép chỉ sản phẩm từ trà hoặc có thành phần trà thì sử dụng 茶 (cha), ví dụ cha-soba là sợi kiều mạch có bột trà. Trà là thức uống phổ biến ở Nhật và có rất nhiều loại trà tại Nhật Bản, ví dụ ryoku-cha (lục trà hay trà xanh), uron-cha (trà ô long), genmai-cha (trà gạo rang), matcha (mạt trà hay trà bột, là loại trà xanh xay thành bột mịn), koh-cha (hồng trà),... Ngoài ra trong các siêu thị Nhật Bản còn bán các loại trà đóng chai, đóng hộp giấy như trà táo (apple tea) アップルティー, trà chanh (lemon tea) レモンティー, trà đào (peach tea) ピーチティーtrà sữa (milk tea) ミルクティ, trà ô long (uron tea) ウーロン茶, trà hoa nhài (jasmin tea) ジャスミン茶, lục trà 緑茶, hồng trà 紅茶.
Mạt trà, hay 抹茶 matcha là loại bột trà xay từ lục trà và được sử dụng trong rất nhiều loại đồ uống hay thực phẩm khác nhau.

Mạt trà Nhật Bản - Matcha
Matcha là bột trà xanh Nhật Bản, có thể được sử dụng để pha trà nóng (đặc biệt trong các quán sushi), chỉ cần cho vài gram mạt trà vào ly và chế nước sôi là có một ly trà nóng. Ngoài ra matcha còn được dùng làm đồ uống lạnh, thêm vào các loại bánh (matcha-keeki tức là "green tea powder cake", bánh bột trà xanh), thêm vào các loại kẹo (cha-kashi, kẹo trà), thêm vào kem hay cà phê, thêm vào soba (kiều mạch) để làm sợi mỳ kiều mạch trà (cha-soba).
  • Nước uống matcha nóng, nước uống matcha lạnh
  • Bánh matcha (cha-keeki)
  • Kẹo matcha (cha-kashi)
  • Kem trà
  • Cà phê mạt trà
  • Kiều mạch trà (ocha-soba)
  • Trà đạo (茶道 sadoh),...
Các bạn có thể tham khảo hình ảnh dưới đây: